vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực nước sạch nông thôn ở địa phương theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, bảo đảm hoạt động cấp nước sạch được thực hiện liên tục, bảo vệ môi trường bền vững.

2. Thực hiện ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án với tổ chức, cá nhân khi được UBND tỉnh ủy quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy định này.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân đang quản lý, vận hành khai thác công trình thực hiện việc rà soát, đánh giá cụ thể từng dự án, công trình trên địa bàn đề xuất phương án xử hoặc thu hồi dự án, công trình vận hành chưa hiệu quả để giao cho nhà đầu tư mới theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Quy định này. 

4. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương thực hiện rà soát, khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân trong vùng tuân thủ quy hoạch hiện có đề xuất, điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang; tổng hợp danh mục công trình cần xây dựng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn theo dõi, giám sát việc thực hiện đầu tư, quản lý vận hành đối với các công trình đã bàn giao cho đơn vị quản lý, kịp thời báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ động tạo điều kiện hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho đơn vị quản lý trong quá trình triển khai thực hiện; tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao nhận thức, tham gia sử dụng nước sạch và bảo đảm quyền lợi của người sử dụng, của cộng đồng. Hướng dẫn đơn vị quản lý công trình lập hồ sơ trình HĐND huyện phê duyệt giá nước sạch theo quy định.

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về đất đai, ưu đãi cho công trình và bảo vệ kết cấu của công trình, hành lang an toàn trong và ngoài công trình theo quy định của pháp luật, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm sử dụng trái phép đất trong hành lang an toàn của công trình.

7. Giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư thực hiện dự án, công trình.

8. Phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch nông thôn của các công trình cấp nước sạch tập trung xã, liên xã; hàng năm cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để cấp bù giá bán nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định.