vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh

1. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại  Điều 4, Điều 6 Quy định này.

2. Giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, quản lý, khai thác các dự án cấp nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước thành phẩm của các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn nông thôn tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh phương án xử lý đối với các cơ sở cung cấp nước không đảm bảo vệ sinh, chất lượng nước theo quy định.

Thực hiện kiểm tra đột xuất chất lượng nước thành phẩm của các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn nông thôn tỉnh khi có nghi ngờ về chất lượng nước; khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Thực hiện việc thu, nộp vào ngân sách nhà nước khoản trích khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước theo đúng quy định.