Điều 6. Việc tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện dự án
1. Xây dựng và công bố dự án
a) Đối với dự án do UBND tỉnh đề xuất: Trên cơ sở đề xuất danh mục của UBND cấp huyện, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức lập đề xuất dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố dự án theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
b) Đối với dự án do tổ chức, cá nhân đề xuất:
Các tổ chức, cá nhân được đề xuất thực hiện dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do UBND tỉnh đề xuất. Điều kiện, hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và công bố đề xuất dự án thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
2. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
a) Đối với dự án do UBND tỉnh đề xuất:
b) Đối với dự án do tổ chức, cá nhân đề xuất:
3. Ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án với tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định tại các Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Trong từng dự án cụ thể, UBND tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn của tỉnh hoặc UBND cấp huyện trực tiếp ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án với tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
4. Triển khai thực hiện dự án
a) Việc triển khai thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.
b) Giảm giá khi lựa chọn nhà thầu: Đối với các gói thầu theo hình thức tự thực hiện và các gói thầu thực hiện theo hình thức chỉ định thầu (bao gồm cả các gói thầu tư vấn và gói thầu thi công xây dựng...) thì chủ đầu tư phải đề xuất tỷ lệ giảm giá gói thầu.
c) Kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước thành phẩm của cơ sở cung cấp nước
- Kiểm tra chất lượng nước thành phẩm lần đầu trước khi đưa vào cung cấp:
+ Đối với cơ sở cung cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên: Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc các mức độ A, B, C theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.
+ Đối với cơ sở cung cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm: Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc các mức độ A, B theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.
- Kiểm tra định kỳ vệ sinh, chất lượng nước thành phẩm của cơ sở cung cấp nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế.