vanban.org

Điều 6. Việc tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện dự án — Quyết định 747/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 24/04/2025
Bắc Giang Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 747/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang · 747/2016/QĐ-UBND
10/05/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 767/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ một số điều của Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 261/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 767/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 747/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Việc tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện dự án

1. Xây dựng và công bố dự án

a) Đối với dự án do UBND tỉnh đề xuất: Trên cơ sở đề xuất danh mục của UBND cấp huyện, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức lập đề xuất dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và công bố dự án theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

b) Đối với dự án do tổ chức, cá nhân đề xuất:

 Các tổ chức, cá nhân được đề xuất thực hiện dự án ngoài các dự án, danh mục dự án do UBND tỉnh đề xuất. Điều kiện, hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và công bố đề xuất dự án thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

2. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Đối với dự án do UBND tỉnh đề xuất:

 Giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại các Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

b) Đối với dự án do tổ chức, cá nhân đề xuất:

UBND tỉnh giao cho tổ chức, cá nhân đề xuất dự án tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại các Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

3. Ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án với tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định tại các Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Trong từng dự án cụ thể, UBND tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn của tỉnh hoặc UBND cấp huyện trực tiếp ký kết thỏa thuận đầu tư và hợp đồng dự án với tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

4. Triển khai thực hiện dự án

a) Việc triển khai thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

b) Giảm giá khi lựa chọn nhà thầu: Đối với các gói thầu theo hình thức tự thực hiện và các gói thầu thực hiện theo hình thức chỉ định thầu (bao gồm cả các gói thầu tư vấn và gói thầu thi công xây dựng...) thì chủ đầu tư phải đề xuất tỷ lệ giảm giá gói thầu.

c) Kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước thành phẩm của cơ sở cung cấp nước

- Kiểm tra chất lượng nước thành phẩm lần đầu trước khi đưa vào cung cấp:

+ Đối với cơ sở cung cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên: Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc các mức độ A, B, C theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.

+ Đối với cơ sở cung cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm: Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc các mức độ A, B theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.

- Kiểm tra định kỳ vệ sinh, chất lượng nước thành phẩm của cơ sở cung cấp nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế.