vanban.org

Điều 8. Quyết định kiểm tra — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Sơn La Ban hành 21/10/2026 Hiệu lực 01/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quyết định kiểm tra

1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy trình này ban hành

quyết định kiểm tra.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra:

a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu,

đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).

3. Nội dung quyết định kiểm tra

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra

c) Đối tượng kiểm tra;

d) Thời hạn kiểm tra;

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.

4. Nội dung kiểm tra

Kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu trong hồ sơ đăng ký và dữ liệu đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, cụ thể:

a) Đối với doanh nghiệp: Kiểm tra thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ, tình trạng góp vốn và việc đăng ký thay đổi vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợi trong phạm vi thông tin phải kê khai; việc đăng ký, thông báo thay đổi các nội dung này theo quy định.

b) Đối với hộ kinh doanh: Kiểm tra thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; vốn kinh doanh; chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; việc đăng ký, thông báo thay đổi các nội dung này theo quy định.

c) Để đối chiếu, xác minh các nội dung kiểm tra, cơ quan tiến hành kiểm tra yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh cung cấp tài liệu, báo cáo, giải trình liên quan. Việc yêu cầu báo cáo thực hiện theo khoản 5 Điều 21 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, không làm mở rộng phạm vi kiểm tra quy định tại khoản này.

d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm thuộc lĩnh vực khác, cơ quan tiến hành kiểm tra chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý; không tự mở rộng phạm vi cuộc kiểm tra.

5. Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ.