Điều 12. Trình tự kiểm tra
1. Công bố quyết định kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tiến hành kiểm tra
Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, báo cáo và giải trình liên quan đến nội dung kiểm tra; đối chiếu thông tin, tài liệu đã kê khai trong hồ sơ đăng ký và dữ liệu đăng ký kinh doanh với thực tế. Việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thực hiện trong phạm vi nội dung quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy trình này và quyết định kiểm tra.
Đoàn kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra, hành vi vi phạm phát hiện được (nếu có) và căn cứ xác định vi phạm cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm thuộc lĩnh vực khác thì chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý; không tự mở rộng phạm vi cuộc kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản;
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy trình này để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy trình này để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy trình này, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy trình này.
4. Thông báo kết quả kiểm tra
Người ra quyết định kiểm tra thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp ban hành kết luận kiểm tra theo quy định của pháp luật, kết luận được gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.