vanban.org

Điều 11. Lập, phê duyệt, điều chỉnh và công khai kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Sơn La Ban hành 21/10/2026 Hiệu lực 01/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lập, phê duyệt, điều chỉnh và công khai kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra

1. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề

a) Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước quy định tại điểm

a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, đơn

vị được giao thực hiện kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 3 Quy trình này xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

b) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được xây dựng căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước, tình hình chấp hành pháp luật, kết quả quản lý và yêu cầu bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp. Nội dung kế hoạch gồm: căn cứ xây dựng; mục tiêu, yêu cầu; đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra; thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; dự kiến nguồn lực và tổ chức thực hiện.

c) Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch; việc kiểm tra đối với từng đối tượng cụ thể phải được thực hiện theo quyết định kiểm tra quy định tại Điều 8 Quy trình này.

d) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan; kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi cho Thanh tra tỉnh và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp trước khi tổ chức thực hiện.

đ) Khi có thay đổi về yêu cầu quản lý, đối tượng, phạm vi, nội dung, thời gian, phương thức kiểm tra hoặc phát sinh chồng chéo, trùng lặp, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch có trách nhiệm đề xuất điều chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, nội dung điều chỉnh được ban hành, gửi cơ quan thanh tra có liên quan và công khai theo quy định tại điểm e khoản này. Trường hợp kế hoạch không còn cần thiết hoặc không thể thực hiện thì thực hiện việc hủy bỏ hoặc thay thế theo thẩm quyền.

e) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được công khai sau khi được phê duyệt, ban hành và trước khi tổ chức thực hiện, bằng hình thức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật. Tài liệu công khai gồm bản kế hoạch và các thông tin về căn cứ, mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, phạm vi, nội dung, thời gian dự kiến, phương thức kiểm tra, cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.

g) Không công khai thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và các thông tin khác phải bảo mật theo quy định của pháp luật; trường hợp kế hoạch có cả thông tin được công khai và thông tin không được

công khai thì thực hiện công khai phần thông tin được phép công khai, bảo đảm không làm lộ thông tin cần bảo mật.

2. Kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra

a) Đối với từng cuộc kiểm tra theo quyết định kiểm tra quy định tại Điều 8 Quy trình này, người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; sau khi được phê duyệt, ban hành kế hoạch để tổ chức thực hiện. Trường hợp cuộc kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề thì kế hoạch tiến hành kiểm tra phải phù hợp với kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã được phê duyệt.

b) Kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra gồm: mục tiêu, yêu cầu; đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra; thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra; phân công nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng đoàn, từng thành viên Đoàn kiểm tra; phương án tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo, dự kiến nguồn lực và các nội dung cần thiết khác phục vụ cuộc kiểm tra.

c) Người ra quyết định kiểm tra phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra. Sau khi được phê duyệt, Trưởng đoàn kiểm tra phổ biến, quán triệt kế hoạch cho các thành viên, thông báo chương trình làm việc cần thiết cho đối tượng kiểm tra và tổ chức thực hiện theo đúng quyết định kiểm tra, kế hoạch đã được phê duyệt.

d) Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch tiến hành một cuộc kiểm tra do phát sinh khó khăn, vướng mắc, thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra hoặc yêu cầu khác trong quá trình thực hiện, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người ra quyết định kiểm tra xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện nội dung điều chỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

đ) Người phê duyệt kế hoạch kiểm tra có trách nhiệm tổ chức công khai kế hoạch và nội dung điều chỉnh kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt và trước khi tiến hành kiểm tra theo kế hoạch.

Việc công khai không bao gồm thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật. Nội dung phân công công việc, biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Đoàn kiểm tra được quản lý trong hồ sơ cuộc kiểm tra; việc quản lý các nội dung này không làm loại trừ trách nhiệm công khai kế hoạch kiểm tra.