vanban.org

Điều 41. Thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Nghệ An Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 27/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2014/QĐ-UBND
10/03/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức thu nộp tiền trúng đấu giá:

a) Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền đưa quỹ đất ra đấu giá chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí theo quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại địa điểm nộp tiền theo thông báo.

b) Định kỳ hàng tháng, cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch phân lô, tiền đầu tư hạ tầng của dự án (đối với tháng cuối năm ngân sách thì tổng hợp vào ngày 20/12). Kho bạc Nhà nước thực hiện phân chia tỷ lệ tiền sử dụng đất cho các cấp ngân sách theo quy định.

2. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra bán đấu giá thanh toán phí bán đấu giá cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

3. Thanh toán chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất và chi bồi thường, giải phóng mặt bằng; phí và chi phí bán đấu giá:

Căn cứ số tiền chi bồi thường, giải phóng mặt bằng, quy hoạch phân lô, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của dự án thực nộp vào tài khoản tạm giữ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện cấp phát kinh phí cho các chủ dự án để:

a) Thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quyết định của cấp có thẩm quyền (kể cả ứng trước);

b) Thanh toán chi phí quy hoạch, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy định về thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành;

c) Thanh toán phí và chi phí bán đấu giá thực hiện theo Điều 26 của Quy chế này.

4. Ngay sau khi kết thúc dự án, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đưa quỹ đất ra đấu giá chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện quyết toán vốn đầu tư hạ tầng của dự án theo đúng quy định hiện hành.

a) Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ thấp hơn quyết toán vốn xây dựng cơ bản của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án thuộc cấp nào làm chủ đầu tư thì sử dụng ngân sách cấp đó để thanh toán bổ sung;

b) Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ cao hơn quyết toán vốn xây dựng cơ bản của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.