vanban.org

Điều 37. Phê duyệt kết quả đấu giá — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Nghệ An Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 27/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2014/QĐ-UBND
10/03/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Phê duyệt kết quả đấu giá

1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyển hồ sơ phiên đấu giá và danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá, cơ quan có thẩm quyền phải gửi quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho người trúng đấu giá  để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá (ghi rõ: giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng), tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.