Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
10/03/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
27/10/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
Điều 4. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản
Điều 5. Tổ chức bán đấu giá tài sản
Điều 6. Tài sản bán đấu giá
Điều 8. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá
Điều 9. Phí đăng ký tham gia đấu giá tài sản
Điều 10. Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá tài sản
Điều 11. Bước giá
Điều 12. Xử lý cuộc bán đấu giá tài sản không thành
Điều 13. Xử lý tiền đặt trước khi tham gia đấu giá
Chương II — BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 14. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
Điều 15. Thẩm quyền chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản
Điều 16. Giao nhận tài sản bán đấu giá
Điều 17. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
Điều 18. Xem hồ sơ, tài sản bán đấu giá
Điều 19. Hình thức bán đấu giá tài sản
Điều 20. Thành phần tham gia cuộc bán đấu giá
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá tài sản
Điều 22. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá
Điều 23. Xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc bán đấu giá tài sản
Điều 24. Phương thức cung cấp biên lai thu phí, giấy tờ cho tổ chức bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá
Điều 25. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá
Điều 26. Đăng ký quyền sở hữu cho người mua tài sản bán đấu giá
Điều 27. Thanh lý hợp đồng, thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản
Chương III — BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 28. Đất được đưa ra đấu giá
Điều 29. Điều kiện lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá
Điều 30. Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá
Điều 31. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 32. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 33. Ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 34. Hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 35. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất
Điều 36. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 37. Phê duyệt kết quả đấu giá
Điều 38. Giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá
Điều 39. Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá
Điều 40. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 41. Thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Xử lý vi phạm đối với hoạt động bán đấu giá tài sản
Điều 43. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 44. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy