vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Nghệ An Ban hành 17/10/2014 Hiệu lực 27/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2014/QĐ-UBND
10/03/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 37/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính, điểm b khoản 2 Điều 6, Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với vi phạm xảy ra trên địa bàn tỉnh, cơ quan ra quyết định tịch thu phải ký hợp đồng thuê bán đấu giá với đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh thực hiện; lập biên bản chuyển giao và tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đồng thời phải gửi kèm hồ sơ chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh đã được thuê bán đấu giá. Riêng đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Hạt kiểm lâm cấp huyện, Đội kiểm lâm phòng cháy chữa cháy rừng ra quyết định tịch thu hoặc trình UBND cấp huyện ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Chi cục kiểm lâm tỉnh để ký kết hợp đồng với đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với tài sản để thi hành án, kê biên để đảm bảo thi hành án: Thực hiện theo Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Đối với các loại tài sản là: Tài sản Nhà nước bán đấu giá để thanh lý hoặc tài sản phải bán đấu giá để nộp vào ngân sách Nhà nước; tài sản thuộc các dự  án hoặc vay vốn theo dự án của Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh phải thanh lý; tài sản các doanh nghiệp bị dôi dư qua quá trình cổ phần hóa được phép bán mà theo quy định hiện hành của nhà nước phải bán đấu giá thì đơn vị có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá.

4. Tài sản là tang chứng, vật chứng trong quá trình tố tụng thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

5. Tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì hợp đồng bán đấu giá được ký kết giữa người có quyền xử lý tài sản đó theo thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

6. Đối với các loại tài sản khác thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa cơ quan quản lý tài sản, chủ sở hữu tài sản hoặc người được ủy quyền với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.