vanban.org

Điều 8. Phụ cấp và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2020/QĐ-UBND · 06/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 73/2011/QĐ-UBND
01/04/202007/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/201669/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phụ cấp và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức cấp xã

1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung:

Số TT Chức vụ Hệ số
1 - Bí thư Đảng ủy (hoặc Chi bộ) 0,30
2

- Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Chi bộ)

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân

- Chủ tịch ủy ban nhân dân

0,25
3

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

- Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân

- Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,20
4

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ

- Chủ tịch Hội Nông dân

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,15

2. Phụ cấp thâm niên vượt khung

Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên và công chức có trình độ từ sơ cấp trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương tối thiểu chung quy định tại khoản 01, Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Phụ cấp theo loại xã

Cán bộ cấp xã (không phân biệt đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn hoặc không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ) được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, bao gồm cả khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); cụ thể như sau:

- Cán bộ cấp xã loại 1 hưởng mức phụ cấp 10%;

- Cán bộ cấp xã loại 2 hưởng mức phụ cấp 05%;

Phụ cấp theo loại xã không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm một người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1, Điều 3, Chương II Quy định này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Cán bộ, công chức và những người hoạt không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ấp, khu phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định.

* Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch UBND) thì cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

* Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Phụ cấp công vụ: Thực hiện theo Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07/07/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.

6. Chế độ đào tạo bồi dưỡng

a) Cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp tiêu chuẩn, chức danh hiện đang đảm nhận và theo quy hoạch cán bộ công chức.

b) Cán bộ, công chức cấp xã khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ như sau:

- Được cấp tài liệu học tập;

- Được hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung;

- Được hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập;

- Chế độ, chính sách khác theo quy định của Trung ương và của UBND tỉnh.

7. Chế độ hỗ trợ của UBND tỉnh đối với công chức cấp xã đang hưởng ngạch 01.008.

Được hỗ trợ thêm hệ số 0,40 x mức lương tối thiểu/người/ tháng.