Điều 4. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ cấp xã bao gồm các chức danh như sau:
a) Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã);
b) Phó bí thư cấp ủy Đảng;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;
h) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
i) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
k) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
l) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với những xã, phường, thị trấn có Hội Nông dân Việt Nam);
m) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã bao gồm các chức danh sau:
a) Trưởng Công an;
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn hoặc Địa chính- nông nghiệp - xây dựng và môi trường đối với xã;
e) Tài chính - kế toán;
g) Tư pháp - hộ tịch ;
h) Văn hóa - xã hội.
3. Trường hợp xã có 2 Phó Chủ tịch UBND theo dân số hoặc trong nhiệm kỳ được tăng thêm 01 Phó chủ tịch UBND theo sự chấp thuận của UBND tỉnh, thì được bố trí thêm 01 cán bộ nhưng vẫn phải đảm bảo trong tổng số cán bộ, công chức cấp xã được quy định theo Khoản 1, Điều 3 Quy định này.