Điều 6. Xếp lương đối với cán bộ và công chức cấp xã:
1. Đối với cán bộ cấp xã
a) Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
| Số TT | Chức vụ | Hệ số lương | |
| Bậc 1 | Bậc 2 | ||
| 1 | - Bí thư Đảng ủy (hoặc chi bộ) | 2,35 | 2,85 |
| 2 | - Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc chi bộ) - Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2,15 | 2,65 |
| 3 | - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân | 1,95 | 2,45 |
| 4 | - Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,75 | 2,25 |
b) Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch chuyên viên 01.003 (công chức loại A1);
- Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ cao đẳng được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch chuyên viên 01a.003 (công chức loại A0);
- Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ trung cấp được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch cán sự 01.004 (công chức loại B);
2. Đối với công chức cấp xã
a) Công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ sơ cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước) và bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ từ đại học trở lên được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch chuyên viên 01.003 (công chức loại A1);
- Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ cao đẳng được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch chuyên viên 01a.003 (công chức loại A0);
- Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ trung cấp được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch cán sự 01.004 (công chức loại B);
- Công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ sơ cấp được xếp lương theo bảng lương hành chính ngạch nhân viên văn thư 01.008 (công chức loại C).
b) Công chức cấp xã quy định tại khoản 2, Điều 4, Chương II Quy định này chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định thì được hưởng lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu chung.
c) Thời gian tập sự của công chức cấp xã được quy định như sau:
- Đối với công chức được xếp ngạch chuyên viên và tương đương (01.003 và 01a.003), thời gian tập sự là 12 tháng;
- Đối với công chức được xếp ngạch cán sự và tương đương (01.004), thời gian tập sự là 06 tháng;
- Đối với công chức được xếp ngạch nhân viên và tương đương (01.008), thời gian tập sự là 03 tháng;
- Trong thời gian tập sự công chức cấp xã được hưởng 85% bậc 1 của ngạch công chức được tuyển dụng theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Công chức cấp xã có bằng đại học chính quy được hỗ trợ thêm cho đủ 100% lương bậc khởi điểm trong thời tập sự;
- Trường hợp có học vị Thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được được hỗ trợ thêm cho đủ 100% lương bậc 2 của ngạch chuyên viên và tương đương (01.003);
- Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương theo niên hạn.