vanban.org

Điều 14. Số lượng, phụ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ ấp, khu phố — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2020/QĐ-UBND · 06/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 73/2011/QĐ-UBND
01/04/202007/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/201669/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Số lượng, phụ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ ấp, khu phố

1. Số lượng các chức danh cán bộ ấp, khu phố: Dưới phường, thị trấn gọi là khu phố, dưới xã gọi là ấp; có 06 chức danh sau:

- Bí thư Chi bộ ấp, khu phố

- Trưởng ấp, khu phố

- Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố

- Phó trưởng ấp, khu phố

- Công an ấp, khu phố

- Quân sự ấp, khu phố

2. Chế độ phụ cấp và hỗ trợ cán bộ ấp, khu phố

a) Thực hiện chế độ phụ cấp cán bộ ấp, khu phố với hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng và tỉnh hỗ trợ thêm 0,3 đối với 03 chức danh: Bí thư chi bộ ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố và Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố.

b) Thực hiện hỗ trợ đối với Phó trưởng ấp, khu phố là 1,2 so mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

c) Thực hiện hỗ trợ hàng tháng đối với lực lượng Quân sự theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh và lực lượng Công an theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh.

3. Kinh phí hoạt động của ấp, khu phố.

1. Ấp: 3.000.000đ/tháng

2. Khu phố: 4.000.000đ/tháng