vanban.org

Điều 5. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2020/QĐ-UBND · 06/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 73/2011/QĐ-UBND
01/04/202007/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/201669/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

STT Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách
1 Thư ký Đảng ủy (đối với xã có Đảng ủy)
2 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã (UBMTTQVN)
3 Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã – Trưởng ban Thanh tra nhân dân
4 Chủ tịch Hội người cao tuổi
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
6 Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM - kiêm Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
8 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ
9 Phó Chủ tịch Hội Nông dân
10 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
11 Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã
12 Phó công an (bố trí 02 phó công an đối với những xã UBND tỉnh quy định có 2 phó công an thì giảm thêm 01 chức danh khác)
13 Công an viên (đối với những xã tỉnh quy định có công an viên)
14 Phụ trách công tác nội vụ, thi đua, tôn giáo, dân tộc
15 Phụ trách một phần công tác tư pháp, hộ tịch, công chứng
16 Phụ trách công tác Đài truyền thanh
17 Phụ trách văn thư lưu trữ, thủ quỹ
18 Phụ trách bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa)
19 Phụ trách công tác kế hoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp
20 Phụ trách công tác thương mại dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khoa học công nghệ, hợp tác xã
21 Phụ trách công tác giải quyết kiếu nại tố cáo, tiếp dân
22 Phụ trách công tác gia đình và trẻ em, xóa đói giảm nghèo
23 Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy
24 Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy
25 Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy
26 Trưởng ban Dân Vận Đảng ủy
27 Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
28 Cán bộ làm công tác Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

* Riêng chức danh cán bộ làm công tác Ủy ban kiểm tra Đảng ủy chỉ áp dụng đối với các tổ chức cơ sở Đảng cấp xã có từ 300 đảng viên trở lên và không bố trí kiêm nhiệm chức danh khác.

* Việc tuyển dụng, bố trí những người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải đảm bảo tiêu chuẩn chung theo quy định tương tự như đối với cán bộ và công chức cấp xã, đảm bảo độ tuổi từ 45 trở xuống, đủ sức khỏe, đạt trình độ từ trung cấp trở lên, nhất là các chức danh mang tính chất chuyên môn kỹ thuật. Không được tuyển dụng những người chưa qua đào tạo hoặc đã quá tuổi quy định.

* UBND cấp xã phải thỏa thuận và được sự thống nhất của phòng Nội vụ cấp huyện trước khi tuyển dụng các chức danh những người hoạt động không chuyên trách.