Điều 7. Chế độ nâng bậc lương
1. Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định có thời gian hưởng lương bậc 01 là 5 năm (đủ 60 tháng), hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật thì được xếp lương lên bậc 2 của chức vụ đang đảm nhiệm.
2. Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên và công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ sơ cấp trở lên hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật thời gian giữ chức vụ bầu cử được xét nâng bậc lương theo niên hạn như sau:
- Đối với ngạch 01.003, 01a.003: Thời gian để xét nâng bậc lương theo niên hạn là 3 năm (tròn 36 tháng);
- Đối với ngạch 01.004, 01.008: Thời gian để xét nâng bậc lương theo niên hạn là 2 năm (tròn 24 tháng);
3. Cán bộ, công chức cấp xã không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật thì kéo dài thời gian nâng bậc lương theo niên hạn, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực như sau:
- 06 tháng nếu không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo;
- 12 tháng nếu bị kỷ luật cách chức (áp dụng đối với cán bộ và công chức giữ chức danh Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã);