vanban.org

Điều 7. Quản lý nhiệm vụ KHCN — Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
28/10/202477/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 11/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý nhiệm vụ KHCN

1. UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với các nhiệm vụ KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thực hiện một số nội dung sau:

a) Ký quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn: tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KHCN; giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN và đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN;

b) Ký quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định);

c) Ký quyết định phê duyệt nội dung và dự toán nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh;

d) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ KHCN có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 gói thầu mua sắm tài sản áp dụng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.

4. Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng đơn vị chủ trì:

a) Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ KHCN có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 gói thầu mua sắm tài sản áp dụng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.

b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng/01 gói thầu mua sắm tài sản.

5. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giúp UBND tỉnh: Xây dựng kế hoạch và dự toán cho nhiệm vụ KHCN; xác định danh mục các nhiệm vụ KHCN sẽ được cấp kinh phí thực hiện trong kế hoạch năm; tổ chức các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN; tham mưu việc điều chỉnh quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN (nếu có); tổ chức Hội đồng tư vấn nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ KHCN; thực hiện đăng ký, lưu giữ, phổ biến và chuyển giao kết quả của các nhiệm vụ KHCN đã được nghiệm thu; tổ chức thẩm tra số liệu quyết toán các nhiệm vụ KHCN.

6. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng đã được ký với cơ quan quản lý nhiệm vụ KHCN; hỗ trợ chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN trong việc điều phối kế hoạch, tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành; đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN thực hiện và quản lý nhiệm vụ KHCN đúng hợp đồng và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến triển khai áp dụng rộng rãi kết quả của các nhiệm vụ KHCN đã được nghiệm thu (nếu được cơ quan có thẩm quyền thống nhất cho phép triển khai áp dụng rộng rãi).

7. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận tất cả các đề xuất nhiệm vụ KHCN và cập nhật, xác nhận việc tiếp nhận vào hệ thống Quản lý nhiệm vụ KHCN, công khai trên môi trường mạng tại địa chỉ http://detaikhoahoc.thuathienhue.gov.vn, gồm:

a) Danh mục nhiệm vụ KHCN do các tổ chức, cá nhân đề xuất;

b) Danh mục nhiệm vụ KHCN được lựa chọn theo từng giai đoạn (các ngành, hội đồng tư vấn chuyên ngành, hội đồng tư vấn cấp tỉnh…);

c) Danh mục nhiệm vụ KHCN đã được nghiệm thu;

d) Danh mục nhiệm vụ KHCN có kết quả được triển khai áp dụng, nhân rộng;

đ) Xác nhận việc tiếp nhận và phản hồi bằng văn bản lý do các nhiệm vụ KHCN không được tiếp nhận; công khai lý do các nhiệm vụ KHCN không được lựa chọn theo từng giai đoạn lựa chọn.