vanban.org

Điều 23. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN — Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
28/10/202477/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 11/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ KHCN bằng các hình thức sau:

a) Tổ chức đoàn kiểm tra định kỳ: Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;

b) Tổ chức đoàn kiểm tra đột xuất;

c) Yêu cầu tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN báo cáo đột xuất; 

d) Kiểm tra, đánh giá tại hiện trường: Đối với các nhiệm vụ KHCN có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra, đánh giá đến hiện trường để kiểm tra, đánh giá cụ thể về số lượng sản phẩm của nhiệm vụ.

2. Nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm:

a) Nội dung khoa học: Nội dung đã hoàn thành, nội dung đang triển khai,  sản phẩm đạt được;

b) Tiến độ thực hiện;

c) Tình hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước;

d) Các nội dung khác (nếu có).

3. Tùy thuộc vào kết quả kiểm tra, đánh giá, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian thực hiện hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ KHCN. 

4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ 06 tháng 01 lần hoặc theo yêu cầu đột xuất cho cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN về:

a) Tình hình thực hiện các nội dung nhiệm vụ KHCN;

b) Tình hình sử dụng kinh phí;

c) Kế hoạch hoặc phương án triển khai giai đoạn tiếp;

d) Kiến nghị (nếu có).

Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

5. Biên bản kiểm tra thực hiện nhiệm vụ KHCN được lưu ở cơ quan quản lý và ở tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN.