vanban.org

Điều 5. Tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ nhiệm vụ KHCN — Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
28/10/202477/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 11/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tính công khai và tính sử dụng chung của thông tin có được từ nhiệm vụ KHCN

1. Kết quả của các nhiệm vụ KHCN nói chung và các thông tin thu được từ các nhiệm vụ KHCN nói riêng là tài sản chung của xã hội, được công bố công khai bằng các hình thức khác nhau, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; các kết quả của các nhiệm vụ KHCN thuộc phạm vi bảo mật quốc gia được lưu trữ, quản lý và sử dụng theo chế độ bảo mật của nhà nước.

2. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền sử dụng kết quả các nhiệm vụ KHCN cho các mục đích phi lợi nhuận.

3. Việc sử dụng kết quả của các nhiệm vụ KHCN cho mục đích kinh doanh, sản xuất được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.