vanban.org

Điều 18. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN — Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 72/2020/QĐ-UBND
28/10/202477/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/202356/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 11/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN thực hiện việc đánh giá năng lực chuyên môn và khả năng chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua các Hội đồng tư vấn KHCN.

2. Hội đồng tư vấn KHCN giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN được quy định ở Điều 9 của Quy chế này.

3. Việc đánh giá hồ sơ đăng ký giao trực tiếp thực hiện theo điểm a và điểm c khoản 3 Điều 17 của Quy chế này.

4. Dựa vào văn bản nhận xét, ý kiến phát biểu tại hội nghị và phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng tư vấn KHCN giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN quyết định tổ chức, cá nhân đủ hay không đủ điều kiện chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN được giao.