vanban.org

Điều 34. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — Quyết định 71/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 71/2011/QĐ-UBND
30/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thời gian thực hiện các thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là không quá mười lăm (15) ngày làm việc trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này. Hồ sơ, trình tự thực hiện như sau:

1. Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai bên nộp một bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất thì trình tự thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận hồ sơ; viết giấy biên nhận; Kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xoá đăng ký góp vốn trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính; sao lưu hồ sơ theo quy định, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị đăng ký biến động đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện nơi có đất; trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thì được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ; viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xoá đăng ký góp vốn vào Giấy chứng nhận; sao lưu hồ sơ theo quy định, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn để trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị đăng ký biến động.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

4. Trường hợp xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho pháp nhân mới mà thời hạn sử dụng đất vẫn còn sau khi chấm dứt góp vốn thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn trong thời gian không quá hai mươi (20) ngày làm việc.