Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
1. Tổ chức đầu tư khu dân cư, xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN), kèm theo bản đồ địa chính hoặc bản trích đo, trích lục khu đất (nếu có);
b) Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
d) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);
đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2009;
e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);
g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có);
h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;
i) Giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản (đối với những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định 88/ 2009/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành).
Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp hai (02) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được thực hiện như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trong ngày làm việc;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết, thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc;
- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc;
- Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng (Sở Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị); trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính trong thời hạn mười (10) ngày làm việc;
- Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện trong thời hạn hai (02) ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, trong thời hạn sáu (06) ngày làm việc.
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm tra trình tự, tính pháp lý, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận; trong thời hạn năm (05) ngày làm việc;
- Chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong ngày làm việc.
đ) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sao lưu hồ sơ theo quy định, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trong thời hạn hai (02) ngày làm việc;
- Chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc.
e) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng; sao lưu hồ sơ trong thời hạn hai (02) ngày làm việc; chuyển đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận và thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có), trong thời hạn một (01) ngày làm việc.
3. Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì được thực hiện như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trong ngày làm việc;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết, thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc;
- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc;
- Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng (Sở Xây dựng hoặc phòng Quản lý đô thị); trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính trong thời hạn tám (08) ngày làm việc;
- Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;
- Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các công việc tiếp theo không quá năm (05) ngày làm việc.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra trình tự, tính pháp lý của hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc;
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng, chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thời hạn hai (02) ngày làm việc;
đ) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy và thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có), trong ngày làm việc.