vanban.org

Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng — Quyết định 71/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Bình Dương Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 71/2011/QĐ-UBND
30/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Thành phần hồ sơ một (01) bộ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN), kèm theo bản đồ địa chính hoặc bản trích đo, trích lục khu đất (nếu có);

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở;

d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thì được thực hiện như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện các công việc:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ trong ngày làm việc;

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Sau đó Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong ngày làm việc.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sáu (06) ngày làm việc về các nội dung sau:

+ Về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;

+ Về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản.

- Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc;

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc.

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn ba (03) ngày làm việc;

- Trong trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực địa trong thời hạn năm (05) ngày làm việc (nếu phát hiện có những mâu thuẫn trong hồ sơ);

- Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong thời hạn ba (03) ngày làm việc.

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm:

- Thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc;

- Chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong ngày làm việc.

đ) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sao lưu hồ sơ theo quy định, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trong thời hạn hai (02) ngày làm việc;

- Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hoặc gửi đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nếu người yêu cầu cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có), trong ngày làm việc.

3. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ trong ngày làm việc. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để được thực hiện tiếp theo trình tự các bước công việc quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này.