vanban.org

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật — Quyết định 69/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 10/08/2026 Hiệu lực 20/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2026/QĐ-UBND › Phần I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Thành phần của định mức lao động bao gồm:

Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT quy định chung cho các ngạch tương đương là kỹ sư (KS).

Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

c) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường.

Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Định mức sử dụng dụng cụ là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 01 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Phần II của định mức này được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng.

3. Định mức vật liệu

a) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

b) Mức tiêu hao vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Phần II của định mức này và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.

4. Định mức thiết bị

a) Định mức sử dụng thiết bị (máy móc) là số ca máy trực tiếp để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

b) Thời hạn sử dụng của thiết bị thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 01 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

5. Quy định về sử dụng định mức

a) Định mức này không bao gồm các công việc sau:

Tổ chức đo đạc địa chính, cắm mốc, lập bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá.

Công việc thực hiện để tạo quỹ đất phục vụ đấu giá như: lập dự án, thu hồi, giao đất, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Tổ chức lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong trường hợp áp dụng theo pháp luật về đấu thầu.

Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trường hợp thông qua Hội đồng đấu giá.

b) Các loại thuế, phí có liên quan hoạt động đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

c) Chi phí lưu trú, chi phí đi lại để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại định mức thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định của Chính phủ.

đ) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án. Nếu dự án thuộc đối tượng phải lập chủ trương đầu tư thì chi phí lập chủ trương đầu tư thực hiện theo pháp luật về đầu tư.

e) Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện tiêu chuẩn

Định mức đấu giá quyền sử dụng đất để người dân tự xây dựng nhà ở: Điều kiện, tiêu chuẩn được xác định tương ứng với cuộc đấu giá quyền sử dụng đất gồm có từ 20 đến 50 thửa đất. Trường hợp cuộc đấu giá có số lượng thửa đất khác điều kiện tiêu chuẩn được nhân thêm hệ số điều chỉnh như sau:

STT Số lượng thửa đất trong 1 cuộc đấu giá Hệ số điều chỉnh
1 Cuộc đấu giá dưới 20 thửa 0,85
2 Cuộc đấu giá 20-50 thửa (điều kiện tiêu chuẩn) 1,0
3 Cuộc đấu giá trên 50 thửa 1,15

Định mức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án: Điều kiện, tiêu chuẩn được xác định tương ứng với cuộc đấu giá quyền sử dụng đất có tổng giá khởi điểm dưới 30 tỷ đồng. Trường hợp cuộc đấu giá có tổng giá khởi điểm khác điều kiện tiêu chuẩn được nhân thêm hệ số điều chỉnh như sau:

STT Tổng giá khởi điểm trong 1 cuộc đấu giá Hệ số điều chỉnh
1 Cuộc đấu giá dưới 30 tỷ đồng (điều kiện tiêu chuẩn) 1,0
2 Cuộc đấu giá từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 1,3
3 Cuộc đấu giá từ 50 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng 1,5
4 Cuộc đấu giá trên 150 tỷ đồng 2,0