vanban.org

Điều 9. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật và quản lý thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo trong Cơ sở dữ liệu — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 27/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật và quản lý thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo trong Cơ sở dữ liệu

1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để quản lý, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu, gồm:

a) Các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 của Quy chế này do cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp.

b) Các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 của Quy chế này và thông tin liên quan đến việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản hoặc giải tỏa kê biên, chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản do Cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên cung cấp.

c) Quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp.

d) Văn bản thông báo về việc mất Giấy chứng nhận; mất phôi Giấy chứng nhận do Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc; Văn phòng Đăng ký đất đai các tỉnh, thành phố khác cung cấp.

đ) Thông tin khác có liên quan đến ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn, tham khảo do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chủ động cung cấp kịp thời thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi phát hành văn bản liên quan đến việc ngăn chặn, tham khảo và giải tỏa ngăn chặn.

3. Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan, khi nhận được thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo và thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin nhưng khi tra cứu nhận thấy các thông tin này chưa được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu, phải chủ động thông báo ngay cho Sở Tư pháp để đối chiếu, xem xét cập nhật kịp thời.

4. Khi có các thông tin liên quan đến việc công chứng, chứng thực giao dịch như: Giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch, lừa đảo tài sản; hủy, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên quan đến tài sản; thiếu người được thừa kế..., các cơ quan có liên quan, các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã cần phối hợp chia sẻ các thông tin đến Sở Tư pháp để xem xét cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

5. Sau khi tiếp nhận các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu chủ động kiểm tra thông tin, cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn vào Cơ sở dữ liệu.

Trường hợp các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo có những nội dung chưa rõ, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh, làm rõ đối với những thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin tham khảo để đảm bảo tính chính xác trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

6. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn đã có trên Cơ sở dữ liệu, người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu kiểm tra lại thông tin:

a) Nếu thông tin đã có không hoàn toàn phù hợp 100% với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì phải cập nhật thông tin ngăn chặn vào Cơ sở dữ liệu.

b) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn đúng 100% với thông tin đã có thì thực hiện giải tỏa ngăn chặn. Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn không đúng với thông tin đã có thì chuyển trả văn bản mới nhận đó cho cơ quan, tổ chức đã gửi thông tin giải tỏa ngăn chặn và phải nêu rõ lý do không chấp nhận.

7. Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp lý về thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn, người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu phải báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp để kịp thời xử lý, giải quyết.