vanban.org

Điều 5. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 27/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu

1. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu gồm:

a) Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực; lãnh đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực của Sở Tư pháp; người quản trị Cơ sở dữ liệu.

b) Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên đã được đăng ký hành nghề và được cấp Thẻ công chứng viên trên địa bàn tỉnh.

c) Người có thẩm quyền thực hiện chứng thực và người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho việc tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật và công tác quản lý Nhà nước có liên quan.

2. Căn cứ để cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu đối với tổ chức, cá nhân là văn bản đề nghị cấp tài khoản của tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản có trách nhiệm phân công người thuộc tổ chức mình thực hiện việc cập nhật dữ liệu, tra cứu cơ sở dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với Cơ sở dữ liệu.

3. Tài khoản của tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa có thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên.

b) Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị khóa có thời hạn các tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu có các hành vi quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

4. Tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa vĩnh viễn trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ công chứng viên đối với công chứng viên; quyết định nghỉ hưu, thôi việc của người có thẩm quyền chứng thực, người được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu; quyết định chấm dứt ủy quyền thực hiện chứng thực, chuyển công tác đối với người có thẩm quyền thực hiện chứng thực; quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu đối với người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển đổi, giải thể, chấm dứt hoạt động, sáp nhập, hợp nhất, bán tổ chức hành nghề công chứng; quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể, chấm dứt hoạt động, sáp nhập, hợp nhất cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu.

c) Có văn bản của tổ chức hành nghề công chứng đề nghị khóa tài khoản đã cấp cho công chứng viên chấm dứt hành nghề tại tổ chức mình, sau khi hoàn tất thủ tục xóa đăng ký hành nghề theo quy định.

d) Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị khóa vĩnh viễn các tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.

5. Sở Tư pháp thực hiện việc quản lý, cấp hoặc khóa tài khoản trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này.