Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh, cụ thể theo các nội dung sau:
a) Quản lý, quản trị Cơ sở dữ liệu; cấp, cấp lại và khóa tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.
b) Tiếp nhận và cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn lên Cơ sở dữ liệu.
c) Cung cấp thông tin về giao dịch đã công chứng, chứng thực; thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo và thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản trong Cơ sở dữ liệu. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cung cấp thông tin về lịch sử giao dịch của tài sản trong Cơ sở dữ liệu.
d) Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
đ) Các nhiệm vụ được quy định tại Điều 7, khoản 3 Điều 10 và Điều 14 Quy chế này.
2. Người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu là đầu mối, giúp Sở Tư pháp quản lý Cơ sở dữ liệu và thực hiện việc quản trị, vận hành Phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu theo Quy chế này.