vanban.org

Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 66/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 66/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 64/2014/QĐ-UBND
01/01/201666/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 44/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình        số 653/TTr-STNMT ngày 19 tháng 11 năm 2014,

                                                                                                       QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Tính thuế sử dụng đất.

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Điều 2.

1. Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.

2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

4. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
     KT.CHỦ TỊCH

   PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Trần Văn Nam

                          ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

________

                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

QUY ĐỊNH

Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

 (Kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

                                                                                      __________________

Điều 1. Quy định chung

1. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể

a) Đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường).

b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong quy định này được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm (trừ các trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm vẫn áp dụng theo giá đất thời hạn 70 năm) thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm = Giá đất trong bảng giá đất x Số năm sử dụng đất
        _____________________
70

g) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

- Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có đường đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

2. Phân loại khu vực, vị trí

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

- Khu vực 1 (KV1): bao gồm

+ Đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý;

+ Đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng.

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

- Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 150 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 150 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét.

3. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác:

- Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này.

- Khu vực và vị trí được xác định theo khoản 1, 2 Điều này.

b) Đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo công thức:

Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí x Hệ số (Đ)

- Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo khoản 1, 2 Điều này.

- Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại nông thôn), Điều 5 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 6 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn), Điều 7 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 8 (đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), Điều 9 (đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị) của Quy định này.

- Hệ số (Đ) được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau:

STT Huyện, thị xã, thành phố Trang

Phụ lục
I, III, V

(đất tại nông thôn - khu vực 1)

Phụ lục
II, IV, VI

(đất tại nông thôn - khu vực 2)

Phụ lục VII, VIII, IX

(đất tại
đô thị)

1 Thành phố Thủ Dầu Một     01 - 09
2 Thị xã Thuận An 01 01 09 - 22
3 Thị xã Dĩ An     22 - 31
4 Thị xã Bến Cát 01 02 - 03 31 - 33
5 Thị xã Tân Uyên 01 - 02 03 33 - 35
6 Huyện Bàu Bàng 02 03 - 04  
7 Huyện Bắc Tân Uyên 02 04  
8 Huyện Phú Giáo 03 04 - 06 35 - 37
9 Huyện Dầu Tiếng 03 - 04 06 - 07 37 - 40

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố

- Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

- Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

- Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Điều 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

1.     Thành phố Thủ Dầu Một

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu  vực 1
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:  
Vị trí 1 340
Vị trí 2 310
Vị trí 3 270
Vị trí 4 210
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:  
Vị trí 1 400
Vị trí 2 380
Vị trí 3 310
Vị trí 4 230
3. Đất rừng sản xuất: 140
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 200

2.     Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 290 260
Vị trí 2 260 220
Vị trí 3 200 180
Vị trí 4 150 150
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 350 310
Vị trí 2 310 270
Vị trí 3 220 200
Vị trí 4 160 160
3. Đất rừng sản xuất: 130 110
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 170 150

3.     Thị xã Dĩ An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:  
Vị trí 1 290
Vị trí 2 260
Vị trí 3 200
Vị trí 4 150
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:  
Vị trí 1 350
Vị trí 2 310
Vị trí 3 220
Vị trí 4 160
3. Đất rừng sản xuất: 130
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 170

4.     Thị xã Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 145 105
Vị trí 2 115 95
Vị trí 3 100 85
Vị trí 4 75 75
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 160 135
Vị trí 2 135 105
Vị trí 3 115 95
Vị trí 4 85 85
3. Đất rừng sản xuất: 60 50
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 80 70

5.     Thị xã Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu  vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 135 100
Vị trí 2 110 90
Vị trí 3 90 75
Vị trí 4 70 70
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 150 125
Vị trí 2 135 100
Vị trí 3 110 90
Vị trí 4 80 80
3. Đất rừng sản xuất: 65 55
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 85 75

6.     Huyện Bàu Bàng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 140 100
Vị trí 2 110 90
Vị trí 3 95 80
Vị trí 4 70 70
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 150 130
Vị trí 2 130 100
Vị trí 3 110 90
Vị trí 4 80 80
3. Đất rừng sản xuất: 60 50
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 80 70

7.     Huyện Bắc Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu  vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 130 95
Vị trí 2 105 85
Vị trí 3 85 70
Vị trí 4 65 65
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 140 120
Vị trí 2 130 95
Vị trí 3 105 85
Vị trí 4 75 75
3. Đất rừng sản xuất: 60 50
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 80 70

8.     Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu  vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 70 60
Vị trí 2 60 50
Vị trí 3 50 40
Vị trí 4 35 35
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 80 70
Vị trí 2 70 60
Vị trí 3 60 50
Vị trí 4 45 45
3. Đất rừng sản xuất: 45 30
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 50 45

9.     Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:    
Vị trí 1 70 60
Vị trí 2 60 50
Vị trí 3 50 40
Vị trí 4 35 35
2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:    
Vị trí 1 80 70
Vị trí 2 70 60
Vị trí 3 60 50
Vị trí 4 45 45
3. Đất rừng sản xuất: 45 30
4. Đất nuôi trồng thủy sản: 50 45

Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết phụ lục I, II kèm theo)

1.     Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 2.220 1.580
Vị trí 2 1.580 1.300
Vị trí 3 950 850
Vị trí 4 650 650

2.     Thị xã Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.440 1.130
Vị trí 2 1.060 730
Vị trí 3 660 500
Vị trí 4 400 400

3.     Thị xã Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.380 1.030
Vị trí 2 1.030 660
Vị trí 3 660 500
Vị trí 4 400 400

4.     Huyện Bàu Bàng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.200 940
Vị trí 2 880 610
Vị trí 3 550 420
Vị trí 4 330 330

5.     Huyện Bắc Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.150 860
Vị trí 2 860 550
Vị trí 3 550 420
Vị trí 4 330 330

6.     Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 660 450
Vị trí 2 360 300
Vị trí 3 260 200
Vị trí 4 150 150

7.     Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 660 450
Vị trí 2 360 300
Vị trí 3 260 200
Vị trí 4 150 150

Điều 5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục III, IV kèm theo)

1.     Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.780 1.260
Vị trí 2 1.260 1.040
Vị trí 3 760 680
Vị trí 4 520 520

2.     Thị xã Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.150 900
Vị trí 2 850 580
Vị trí 3 530 400
Vị trí 4 320 320

3.     Thị xã Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.100 820
Vị trí 2 820 530
Vị trí 3 530 400
Vị trí 4 320 320

4.     Huyện Bàu Bàng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 960 750
Vị trí 2 700 490
Vị trí 3 440 340
Vị trí 4 260 260

5.     Huyện Bắc Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 920 690
Vị trí 2 690 440
Vị trí 3 440 340
Vị trí 4 260 260

6.     Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 530 360
Vị trí 2 290 240
Vị trí 3 210 160
Vị trí 4 120 120

7.     Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 530 360
Vị trí 2 290 240
Vị trí 3 210 160
Vị trí 4 120 120

Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (chi tiết phụ lục V, VI kèm theo)

1.     Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.550 1.110
Vị trí 2 1.110 910
Vị trí 3 670 600
Vị trí 4 460 460

2.     Thị xã Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 1.010 790
Vị trí 2 740 510
Vị trí 3 460 350
Vị trí 4 280 280

3.     Thị xã Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 970 720
Vị trí 2 720 460
Vị trí 3 460 350
Vị trí 4 280 280

4.     Huyện Bàu Bàng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 840 660
Vị trí 2 620 430
Vị trí 3 390 290
Vị trí 4 230 230

5.     Huyện Bắc Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 810 600
Vị trí 2 600 390
Vị trí 3 390 290
Vị trí 4 230 230

6.     Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 460 320
Vị trí 2 250 210
Vị trí 3 180 140
Vị trí 4 110 110

7.     Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1 Khu vực 2
Vị trí 1 460 320
Vị trí 2 250 210
Vị trí 3 180 140
Vị trí 4 110 110

Điều 7. Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết phụ lục VII kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
II Loại 1 24.570 7.700 5.640 3.060
Loại 2 16.380 5.940 3.720 2.210
Loại 3 10.400 4.510 2.160 1.630
Loại 4 6.930 2.750 1.550 1.300
Loại 5 3.470 1.850 1.450 1.250

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 10.560 4.140 2.160 1.440
Loại 2 7.920 3.450 1.600 1.200
Loại 3 5.280 2.070 1.450 1.000
Loại 4 2.640 1.840 1.350 900
Loại 5 1.900 1.550 1.200 870

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí  

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 10.560 4.140 2.160 1.440
Loại 2 7.920 3.450 1.600 1.200
Loại 3 5.280 2.070 1.450 1.000
Loại 4 2.640 1.840 1.350 900
Loại 5 1.900 1.550 1.200 870

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 8.400 3.630 1.620 1.100
Loại 2 6.300 2.530 1.200 1.000
Loại 3 3.890 1.820 1.050 920
Loại 4 2.310 1.150 980 860
Loại 5 1.370 1.010 900 780

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 7.880 3.520 1.380 1.050
Loại 2 5.460 2.200 1.150 950
Loại 3 3.360 1.600 1.000 880
Loại 4 2.100 1.100 940 820
Loại 5 1.270 980 870 750

6.     Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 4.500 1.500 700 500
Loại 2 2.500 1.000 500 400
Loại 3 1.500 700 400 340
Loại 4 1.000 400 340 280

7.     Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 4.500 1.500 700 500
Loại 2 2.500 1.000 500 400
Loại 3 1.500 700 400 340
Loại 4 1.000 400 340 280

Điều 8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục VIII kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
II Loại 1 19.660 6.160 4.510 2.450
Loại 2 13.100 4.750 2.980 1.770
Loại 3 8.320 3.610 1.730 1.300
Loại 4 5.540 2.200 1.320 1.040
Loại 5 2.780 1.480 1.250 1.000

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 8.450 3.310 1.730 1.150
Loại 2 6.340 2.760 1.280 960
Loại 3 4.220 1.660 1.160 800
Loại 4 2.110 1.470 1.080 720
Loại 5 1.520 1.240 960 700

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 8.450 3.310 1.730 1.150
Loại 2 6.340 2.760 1.280 960
Loại 3 4.220 1.660 1.160 800
Loại 4 2.110 1.470 1.080 720
Loại 5 1.520 1.240 960 700

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 6.720 2.900 1.300 880
Loại 2 5.040 2.020 960 800
Loại 3 3.110 1.460 840 740
Loại 4 1.850 920 780 690
Loại 5 1.100 810 720 620

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 6.300 2.820 1.100 840
Loại 2 4.370 1.760 920 760
Loại 3 2.690 1.280 800 700
Loại 4 1.680 880 750 660
Loại 5 1.020 780 700 600

6.     Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 3.600 1.200 560 400
Loại 2 2.000 800 400 320
Loại 3 1.200 560 320 270
Loại 4 800 320 270 220

7.     Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 3.600 1.200 560 400
Loại 2 2.000 800 400 320
Loại 3 1.200 560 320 270
Loại 4 800 320 270 220

Điều 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (chi tiết phụ lục IX kèm theo)

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
II Loại 1 15.970 5.010 3.670 1.990
Loại 2 10.650 3.860 2.420 1.440
Loại 3 6.760 2.930 1.400 1.060
Loại 4 4.500 1.790 1.150 850
Loại 5 2.260 1.200 1.010 810

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

LLoại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 6.860 2.690 1.400 940
Loại 2 5.150 2.240 1.040 780
Loại 3 3.430 1.350 940 650
Loại 4 1.720 1.200 880 590
Loại 5 1.240 1.050 800 570

3. Thị xã Dĩ An (các phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 6.860 2.690 1.400 940
Loại 2 5.150 2.240 1.040 780
Loại 3 3.430 1.350 940 650
Loại 4 1.720 1.200 880 590
Loại 5 1.240 1.050 800 570

4. Thị xã Bến Cát (các phường: Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 5.460 2.360 1.050 720
Loại 2 4.100 1.640 780 650
Loại 3 2.530 1.180 680 600
Loại 4 1.500 750 640 560
Loại 5 890 660 590 510

5. Thị xã Tân Uyên (các phường: Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên Hưng)

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
IV Loại 1 5.120 2.290 900 680
Loại 2 3.550 1.430 750 620
Loại 3 2.180 1.040 650 570
Loại 4 1.370 720 610 530
Loại 5 830 640 570 490

6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 2.930 980 460 330
Loại 2 1.630 650 330 260
Loại 3 980 460 260 220
Loại 4 650 260 220 180

7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí 

(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
V Loại 1 2.930 980 460 330
Loại 2 1.630 650 330 260
Loại 3 980 460 260 220
Loại 4 650 260 220 180
Mục lục Bấm để đi tới điều