Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.
2. Gửi văn bản lấy ý kiến đến cơ quan phối hợp trong trường hợp cần thiết để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan được lấy ý kiến; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được biết để hoàn thiện hồ sơ (nếu có) kèm theo Văn bản trả lời của cơ quan được lấy ý kiến.
3. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
4. Chỉ đạo lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện trường hợp tổ chức sử dụng đất quá hạn đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai và chuyển hồ sơ đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt theo quy định.
5. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã chuyển đến đảm bảo đúng, đủ, kịp thời.
6. Thực hiện tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển; quản lý phôi Giấy chứng nhận theo quy định.
7. Văn phòng đăng ký đất đai chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
8. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 năm 2024.