Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Khi nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất thì trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, cụ thể:
a) Xác nhận đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
b) Cho ý kiến bằng văn bản về việc đã hoàn thành các thủ tục theo quy định tại Điều 84 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; xây dựng sai thiết kế được phê duyệt, sai quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng sau khi nhận được văn bản của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (gửi kèm theo hồ sơ chứng minh việc đã hoàn thành biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm, nộp phạt, nộp lại số lợi bất hợp pháp… do đối tượng vi phạm cung cấp theo quy định tại Điều 84 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ (nếu có).
c) Xác nhận công trình đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt (nếu có) theo quy định pháp luật khi nhận được Văn bản xin ý kiến hoặc mời phối hợp thẩm định hồ sơ bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất hằng năm của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
d) Cho ý kiến đối với các trường hợp khác khi có đề nghị. Trường hợp vượt thẩm quyền của chuyên môn về xây dựng thì cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tổng hợp, xin ý kiến của Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp trên, đồng thời có văn bản thông báo đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết để tạm dừng việc giải quyết hồ sơ đến khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cung cấp thông tin về công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn theo thẩm quyền quản lý.
a) Trong quá trình quản lý nhà nước về xây dựng mà ban hành các văn bản thay đổi liên quan đến công tác xây dựng thì cung cấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết, giải quyết hồ sơ đề nghị chứng nhận bổ sung tài sản phù hợp với quy định.
b) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không chịu trách nhiệm về các nội dung sai sót trong quản lý xây dựng đối với các trường hợp không nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, giải quyết các vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
4. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định cấp (loại) nhà, công trình xây dựng khi có đề nghị.