vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 63/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 04/11/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 63/2025/QĐ-UBND
15/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 08/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

1. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao để quản lý.

2. Gửi văn bản lấy ý kiến đến cơ quan phối hợp trong trường hợp cần thiết để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan được lấy ý kiến; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được biết để hoàn thiện hồ sơ (nếu có) kèm theo Văn bản trả lời của cơ quan được lấy ý kiến.

3. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Phối hợp với UBND cấp xã khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định và việc xử lý cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

5. Chỉ đạo lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện trường hợp hộ gia đình, cá nhân quá hạn đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp xã xử phạt theo quy định.

6. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đính chính sai sót; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do UBND cấp xã chuyển đến đảm bảo đúng, đủ, kịp thời.

7. Thực hiện tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã (nếu được Văn phòng Đăng ký đất đai phân công).

8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

9. Cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đang được lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khi phòng chuyên môn về đất đai, xây dựng cấp xã, UBND cấp xã có yêu cầu để phục vụ công tác chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật.