Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị. Yêu cầu đối với công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng nguồn vốn nhà nước thực hiện theo quy định về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh .”
3. Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng chi tiết” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết” tại điểm c khoản 2 Điều 6.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Công tác thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và quy định quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Việc cấp giấy phép thi công các công trình nằm trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo các quy định của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Thông tư số 41/2024/TTBGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.”
6. Bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản 1 Điều 9, bỏ cụm từ “quy hoạch xây dựng” và cụm từ “và quy hoạch chuyên ngành” tại khoản 1 Điều 12.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Giá, cơ chế và nguyên tắc kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
Nguyên tắc xác định giá và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.”
8. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 18.
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 19
a) Bổ sung điểm g, điểm h tại khoản 1 như sau:
“g) Chủ trì thẩm định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước hoặc nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý, khai thác theo quy định trên địa bàn tỉnh.
h) Tiếp nhận kê khai giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ ngoài nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.”
b) Bãi bỏ khoản 2, khoản 4.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Sở Tài chính
Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ vốn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối vốn để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.”
d) Bãi bỏ khoản 6.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập, phê duyệt kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đô thị trên địa bàn mình quản lý
2. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn mình quản lý.