vanban.org

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 62/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 22/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị · 62/2025/QĐ-UBND
22/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng · 55/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 1.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; Tham mưu, đề xuất phương án áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ chiếu sáng đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các định mức, đơn giá dịch vụ đã được ban hành, bảo đảm việc áp dụng thống nhất, đúng quy định, hiệu quả và phù hợp thực tế địa phương. ”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm f khoản 1 như sau:

“f) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.”

c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm g khoản 1.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.”

đ) Bãi bỏ khoản 2.

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Sở Tài chính

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp kiến thiết thị chính hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) cho công tác duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách, thực hiện thanh, quyết toán các chi phí liên quan đến quản lý, vận hành, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.”

g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.” 

h) Bãi bỏ khoản 6.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý, bao gồm:

a) Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị sau khi hết thời hạn sử dụng, khai thác theo quy định.

2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng tại đô thị, quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.

3. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn xã, phường. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

4. Cho phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp với vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị thuộc địa bàn quản lý. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn.

5. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm. Thực hiện công tác thống kê, phân loại, lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Tổng hợp, định kỳ báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm).

6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Xử lý vi phạm

Các hành vi vi phạm Quy định này được xử lý theo các quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về xây dựng.”