vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 62/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 22/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị · 62/2025/QĐ-UBND
22/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng · 55/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Sở Xây dựng

1. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, cơ chế, chính sách phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục cây xanh sử dụng công cộng, danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. 

4. Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; Tham mưu, đề xuất phương án áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ cây xanh đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các định mức, đơn giá dịch vụ đã được ban hành, bảo đảm việc áp dụng thống nhất, đúng quy định, hiệu quả và phù hợp thực tế địa phương.

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về lĩnh vực cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý cây xanh đô thị phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh phù hợp với mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị, phát triển cơ sở vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đúng tỷ lệ diện tích đất cây xanh được phê duyệt trong các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.”

3. Bãi bỏ Điều 5.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Sở Tài chính

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp kiến thiết thị chính hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) cho công tác duy trì, chăm sóc hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính (bao gồm trình tự, thủ tục tạm cấp, thanh toán, quyết toán kinh phí) thực hiện dịch vụ trồng, chăm sóc cây xanh đô thị đã được đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.”

5. Bãi bỏ Điều 7.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng

1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án, các quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn quản lý, bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơ được duyệt. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.

3. Tổ chức thống kê, lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.”

7. Bãi bỏ Điều 9.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.

2. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phát triển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.

3. Thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý.

4. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

5. Thực hiện công tác kiểm kê diện tích cây xanh, thống kê, phân loại, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị. Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

7. Tuyên truyền, giáo dục vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.”

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:

“5. Đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung, tiếp thu lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác. Gửi xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi trồng trên địa bàn được giao quản lý”.