vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng — Quyết định 62/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 22/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị · 62/2025/QĐ-UBND
22/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng · 55/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước có quy mô lớn, phục vụ phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có đủ năng lực quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu của hệ thống thoát nước trên địa bàn xã, phường gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn.

4. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh là chủ sở hữu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn.

5. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

6. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.”

2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 5

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý. Trường hợp công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thực hiện hoặc công trình có phạm vi phục vụ từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao cho cơ quan, đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư.”

b) Bãi bỏ khoản 2.

3. Thay thế cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 10.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:

“3. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải

1. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải để lập phương án giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.

2. Đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.

3. Đối với hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.”

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Hướng dẫn các đơn vị thoát nước lập phương án giá dịch vụ thoát nước theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).”

b) Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương. Hướng dẫn lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh.”

c) Bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm đ khoản 1.

d) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “ Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm e khoản 1.

đ) Bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Xây dựng chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống thoát nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.”

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải.

b) Phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc đảm bảo yêu cầu về cao độ, vị trí xả thải nhằm thoát nước, chống ngập úng và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Hướng dẫn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hệ thống thoát nước lập hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

d) Kiểm tra, giám sát chất lượng nước thải từ hệ thống thoát nước, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn môi trường; quản lý và bảo vệ nguồn tiếp nhận nước thải như sông, suối, hồ.”

g) Bãi bỏ điểm a, điểm c khoản 3.

h) Bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước theo kế hoạch, chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”

i) Bãi bỏ khoản 4; khoản 5

7. Bãi bỏ Điều 31.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu. Lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện dịch vụ thoát nước đô thị theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hướng dẫn các tổ chức, các hộ dân, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước. Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động thoát nước trong phạm vi quản lý.”

c) Bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hệ thống thoát nước trong phạm vi quản lý. Hàng năm tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng.”