vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng — Quyết định 61/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bình Phước Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 29/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2017/QĐ-UBND
20/10/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201955/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng

1. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được xét khen thưởng ở mức cao hơn.

2. Khi khen thưởng hoặc xét trình cấp trên khen thưởng về thành tích toàn diện hàng năm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

3. Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau.

4. Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện hàng năm để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng về công trạng và thành tích đạt được. Các hình thức khen thưởng theo đợt (chuyên đề, đột xuất) được ghi nhận, đánh giá và xem xét thêm khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Khi xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước (từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên), Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh phải họp và bỏ phiếu kín; tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Riêng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Anh hùng lao động", "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân", tỷ lệ phiếu đồng ý phải đạt từ 90% trở lên

6. Cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng.

7. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trước khi trình cấp trên khen thưởng.

8. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Website của Sở Nội vụ đối với những trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trong thời hạn 10 ngày làm việc (trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất) trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

9. Nguyên tắc xét khen thưởng theo chuyên đề:

a) Trong một năm, tập thể, cá nhân tham gia nhiều phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề thì cũng chỉ được xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh một lần;

b) Hạn chế khen thưởng cho các cơ quan phối hợp, cho cá nhân lãnh đạo tham gia vào các Ban, các Hội đồng,... mà chủ yếu khen thưởng cho các tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề;

c) Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải có từ 1/2 thời gian tham gia chuyên đề trở lên.