Điều 29. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh. — Quyết định 61/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 20/10/2020
Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/10/2020
Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
20/10/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/01/201955/2018/QĐ-UBNDSửa đổi
29/12/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 61/2017/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 29
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 8. Tổ chức khối, cụm thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 10. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 11. Giấy khen
Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 13. Trường hợp không xét danh hiệu thi đua
Điều 14. Trường hợp không xét khen thưởng
Điều 15. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm)
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 16. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 17. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 18. Trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
Điều 19. Tuyến trình khen thưởng
Điều 20. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 21. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 22. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương)
Điều 25. Hội đồng Sáng kiến các cấp
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 27. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Đối với các nội dung khác có liên quan mà không có trong Quy định này thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương quy định về công tác thi đua, khen thưởng để thực hiện.
Điều 29. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
Điều 30
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy