vanban.org

Điều 27. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 61/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bình Phước Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 29/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2017/QĐ-UBND
20/10/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201955/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2017/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được dùng để chi trong việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và chi tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng mà thành tích đạt được trong thời kỳ đổi mới (trừ trường hợp danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng).

2. Việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ và một số quy định cụ thể sau:

a) Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh và của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ do UBND tỉnh trình khen thưởng được chi từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Đối với doanh nghiệp, trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị để chi thưởng. Riêng khen thưởng theo chuyên đề (đối với những chuyên đề do tỉnh phát động), khen thưởng đột xuất, khen thưởng" tổng kết cụm, khối thi đua tỉnh thì chi từ quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cơ quan, đơn vị mình quản lý.

c) Khen thưởng các chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn (theo Kế hoạch của UBND tỉnh)... do đơn vị chủ trì, tham mưu tổ chức dự toán nguồn kinh phí hoạt động riêng, khi đề nghị khen thưởng sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng theo quy định.

d) Đối với tập thể, cá nhân ở ngoài tỉnh, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và tập thể người nước ngoài được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thì kèm theo mức tiền thưởng theo quy định hoặc tặng phẩm lưu niệm có giá trị bằng mức tiền thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật, trường hợp đặc biệt, tiền thưởng, tặng phẩm lưu niệm có giá trị cao hơn thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

đ) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các nhà từ thiện, tổ chức, cá nhân đóng góp hỗ trợ cho tỉnh không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

e) Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt,... tùy theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ thi đua, khen thưởng để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp, nhưng không quá ba lần mức thưởng theo quy định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.