vanban.org

Điều 19. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 61/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bình Phước Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 29/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2017/QĐ-UBND
20/10/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201955/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tuyến trình khen thưởng

Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ và một số quy định cụ thể sau:

1. Đối với các đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh do bộ, ngành Trung ương quản lý về biên chế, tổ chức thì do cơ quan cấp trên của các đơn vị đó xét công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng tổng kết công tác năm. Chủ tịch UBND tỉnh không xét công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng về thành tích công tác năm cho tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị nêu trên, chỉ khen thưởng thành tích tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động và khen thưởng cho một số tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.

2. Xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc lực lượng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

4. Đối với doanh nghiệp:

a) Các doanh nghiệp, Công ty cổ phần, Công ty TNHH (là thành viên Khối thi đua thuộc tỉnh): Do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc Doanh nghiệp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng;

b) Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác (không thuộc khối thi đua của tỉnh) có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thị xã nào thì huyện, thị xã đó trình khen thưởng; các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp thì do Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh trình khen.

c) Đối với người đại diện không chuyên trách tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ thấp hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ thì đơn vị quản lý người đại diện không chuyên trách khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

d) Đối với người đại diện chuyên trách tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ thấp hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ thì doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

5. Các tập thể, cá nhân thuộc các Bộ, ngành Trung ương, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Tập đoàn kinh tế nếu có nhiều đóng góp cho sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đó quyết định khen thưởng hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp lớn cho các sở, ban, ngành đoàn thể, địa phương (kể cả là người nước ngoài) thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

6. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp BHXH cho người lao động, thì khi trình các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên phải có xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho người lao động và xác nhận không vi phạm về bảo vệ môi trường.