vanban.org

Điều 15. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm) — Quyết định 61/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 08/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bình Phước Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 29/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 61/2017/QĐ-UBND
20/10/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201955/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết công tác năm)

1. Tỷ lệ xét danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”: Không quá 70% tổng số tập thể trong đơn vị;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

c) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: Không quá 30% tổng số tập thể trong đơn vị.

2. Tỷ lệ xét khen thưởng

a) Giấy khen:

- Đối với cá nhân: Không quá 30% trong tổng số cán bộ, công chức viên chức, người lao động thuộc đơn vị;

- Đối với tập thể: Không quá 30% trong tổng số tập thể thuộc cơ quan đơn vị, địa phương.

b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

- Đối với cá nhân: Không quá 15% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị;

- Đối với tập thể không tham gia cụm, khối thi đua: Không quá 30% trong tổng số tập thể thuộc đơn vị. Riêng tập thể tham gia cụm, khối thi đua, số lượng đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức chia cụm, khối thi đua và thực hiện chấm điểm, xếp hạng thi đua

3. Khi tính tỷ lệ xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 01 (một).

4. Cơ cấu xét khen thưởng

Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, việc xét khen thưởng tổng kết công tác năm phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thành tích trong công tác đều được xem xét khen thưởng:

a) Căn cứ vào mức độ thành tích đạt được, theo chức trách nhiệm vụ được giao của từng đối tượng để xét khen thưởng;

b) Phân định thành các nhóm đối tượng xét khen thưởng, trên cơ sở so sánh thành tích giữa các cá nhân có cùng chức trách nhiệm vụ được giao, phân định thành các nhóm để xét riêng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của đơn vị, địa phương, doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương);

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;

- Cán bộ, công chức, viên chức là chuyên viên, cán sự và tương đương;

- Lái xe, nhân viên phục vụ...

Trong đó, đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chủ chốt ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thị xã, các doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng và tương đương), tỷ lệ đề nghị khen thưởng không quá 30% trong tổng số cá nhân của đơn vị được đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.