vanban.org

Điều 7. Đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại — Quyết định 60/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2007 Sửa đổi, bổ sung: 87/2007/QĐ-BTC · 22/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 72/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 20/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 87/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 60/2004/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2004/QĐ-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại

1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi hội sở và chi nhánh đó đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

b) Có một thành viên trong Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách chịu trách nhiệm về hoạt động lưu ký chứng khoán có chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

2. Hồ sơ đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Đơn đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán; (theo Phụ lục 05/LK kèm theo Quy chế này);

b) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của hội sở, chi nhánh phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

c) Giấy ủy quyền của Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho hội sở, chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 06/LK kèm theo Quy chế này);

d) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh ngân hàng phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 7 Quy chế này;

e) Danh sách nhân viên nghiệp vụ hoạt động lưu ký chứng khoán tại hội sở, chi nhánh của thành viên lưu ký kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

g) Giấy uỷ quyền của ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho thành viên Ban giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 07 /LK kèm theo Quy chế này).

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt việc đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.