vanban.org

Điều 22. Ký gửi chứng khoán — Quyết định 60/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2007 Sửa đổi, bổ sung: 87/2007/QĐ-BTC · 22/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 72/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 20/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 87/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 60/2004/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2004/QĐ-BTC › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Ký gửi chứng khoán

1. Ký gửi chứng chỉ chứng khoán:

a) Chứng chỉ chứng khoán ký gửi tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(i) Là chứng khoán của tổ chức phát hành đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

(ii) Không phải là chứng khoán giả, chứng khoán không còn thời hạn lưu hành, chứng khoán bị hư hỏng, chứng khoán bị thông báo mất cắp, chứng khoán đang trong giai đoạn tranh chấp quyền sở hữu;

(iii) Chữ ký trên chứng chỉ chứng khoán phải có giá trị.

b) Khi phát hiện chứng khoán giả, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán lập biên bản ghi lại số sêri, loại chứng khoán, thu, lập bảng kê các loại chứng khoán đó và thông báo cho các thành viên lưu ký có liên quan.

c) Thành viên lưu ký phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phát hiện các chứng khoán đã lưu ký tại Trung tâm của thành viên lưu ký thuộc loại các chứng khoán giả, chứng khoán bị thông báo mất cắp, không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn lưu ký, không hợp lệ hoặc phát hiện chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khoán là chữ ký giả, hoặc chữ ký không có giá trị.

2. Ký gửi chứng khoán ghi sổ:

a) Thành viên lưu ký ký gửi Sổ chứng nhận cổ đông do khách hàng nộp hoặc Sổ chứng nhận cổ đông của chính thành viên cho tổ chức phát hành.

b) Tổ chức phát hành, sau khi nhận được Sổ chứng nhận cổ đông quy định tại Điểm a khoản 2 Điều này, phải thực hiện các công việc sau đây:

(i) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Sổ chứng nhận cổ đông và thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký kết quả của việc xác minh này;

(ii) Lập danh sách người sở hữu chứng khoán có yêu cầu lưu ký theo từng thành viên lưu ký và gửi danh sách này cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, kèm theo Sổ chứng nhận cổ đông chứng minh số lượng chứng khoán đang nắm giữ của người sở hữu chứng khoán.

c) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, căn cứ vào danh sách người sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành lập, thực hiện các bút toán tương ứng vào tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký. Tổ chức phát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về danh sách người sở hữu chứng khoán.

3. Việc nhận ký gửi chứng khoán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định.

4. Trong quá trình ký gửi chứng khoán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu phát sinh chênh lệch, thành viên lưu ký phải thông báo cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, tổ chức phát hành và thành viên lưu ký cùng kiểm tra và tiến hành sửa đổi cần thiết.