vanban.org

Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký — Quyết định 60/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2007 Sửa đổi, bổ sung: 87/2007/QĐ-BTC · 22/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 72/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 20/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 87/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 60/2004/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2004/QĐ-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký

1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký (theo Phụ lục 01/LK kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động;

c) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

d) Danh sách nhân viên nghiệp vụ kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này);

e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm liên tục gần nhất;

h) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc ngân hàng phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 04/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại Điểm e khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

h) Phương án cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán trong 12 tháng đầu hoạt động.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, c, d, e, g và h khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu của ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam bao gồm:

(i) Điều lệ của ngân hàng nguyên xứ;

(ii) Giấy phép hoạt động của ngân hàng nguyên xứ;

(iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong hai năm liên tục gần nhất và báo cáo tình hình hoạt động lưu ký của ngân hàng nguyên xứ.

c) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam;

d) Giấy ủy quyền của ngân hàng nước ngoài cho chi nhánh tại Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán.

Các tài liệu quy định tại các Điểm b và d khoản 2 Điều này bao gồm bản gốc tiếng của nước nguyên xứ và bản sao dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan công chứng Việt Nam.