vanban.org

Điều 20. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký — Quyết định 60/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2007 Sửa đổi, bổ sung: 87/2007/QĐ-BTC · 22/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 72/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 20/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 87/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 60/2004/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2004/QĐ-BTC › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký

1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc sau đây:

a) Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính thành viên lưu ký;

b) Thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khoán trong tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký;

c) Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản lưu ký chứng khoán và mọi khoản giao dịch được thực hiện qua tài khoản này;

d) Công ty quản lý Quỹ phải mở tài khoản lưu ký riêng biệt cho công ty và cho từng quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý.

2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;

b) Tài khoản tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khoản cầm cố;

d) Tài khoản bù trừ thanh toán chứng khoán;

e) Tài khoản sửa lỗi giao dịch;

g).Tài khoản chờ rút

h) Các tài khoản khác theo quy định hiện hành.

3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Tên, địa chỉ của chủ tài khoản;

c) Số chứng minh nhân dân đối với khách hàng là người Việt nam hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp, số Giấy phép thành lập đối với khách hàng là tổ chức khác;

d) Số lượng chứng khoán, loại chứng khoán và mã chứng khoán;

e) Số lượng chứng khoán tăng giảm;

g) Các thông tin cần thiết khác.

4. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về những thông tin trong tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký phải ghi nhận những thay đổi hoặc điều chỉnh những sai sót theo thông báo của khách hàng một cách kịp thời và chính xác.