vanban.org

Điều 19. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký — Quyết định 60/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2007 Sửa đổi, bổ sung: 87/2007/QĐ-BTC · 22/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 72/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2004 Hiệu lực 20/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 87/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán · 60/2004/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2004/QĐ-BTC › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký

1. Tài khoản lưu ký chứng khoán bao gồm:

a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;

b) Tài khoản tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khoản cầm cố;

d) Tài khoản bù trừ thanh toán chứng khoán;

e) Tài khoản sửa lỗi giao dịch;

g) Tài khoản chờ rút;

h) Các tài khoản khác theo quy định của pháp luật.

2. Tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này được phân loại như sau:

a) Tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư trong nước;

b) Tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tài khoản lưu ký chứng khoán của chính thành viên lưu ký.

3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;

c) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;

d) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm.