Điều 8. Định mức lao động
Bảng 05
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm) | ||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| I | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | ||||
| 1.1 | Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xa, phường | 1ĐCV3 | 332,5 | - | |
| 1.2 | Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo sát trở về trước. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 1.500 | 1.500 | |
| II | Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất | ||||
| 2.1 | Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 126 | - | |
| 2.2 | Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 166,3 | - | |
| III | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | ||||
| 3.1 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường | ||||
| a | Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất. | 1ĐCV3 | 498,8 | - | |
| b | Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường. | 1ĐCV3 | 665 | - | |
| 3.2 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | ||||
| a | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 40 | - | |
| b | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20 | - | |
| IV | Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | ||||
| 4.1 | Xây dựng bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất | ||||
| a | Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10 | - | |
| b | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10 | - | |
| c | Bảng giá đất rừng sản xuất | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10 | - | |
| d | Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10 | - | |
| đ | Bảng giá đất ở tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 40 | - | |
| e | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20 | - | |
| g | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20 | - | |
| h | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20 | - | |
| i | Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20 | - | |
| k | Bảng giá đất ở tại đó thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 60 | - | |
| l | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 30 | - | |
| m | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 30 | - | |
| n | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 30 | - | |
| o | Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 30 | - | |
| p | Giá các loại đất trong khu công nghệ cao | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 30 | - | |
| 5.2 | Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 40 | - | |
Ghi chú:
- Định mức quy định tại các mục 1.1, 2.2, 3.1 được tính cho 95 đơn vị hành chính cấp xã. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì tính bằng mức của 1 đơn vị hành chính cấp xã x số lượng đơn vị hành chính cấp xã cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 2.1 được tính cho 72 đơn vị hành chính là xã (nông thôn). Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì tính bằng mức của 1 đơn vị hành chính là xã x số lượng xã cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 1.2 được tính cho 15.000 phiếu. Khi số lượng phiếu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 15.000 phiếu thì điều chỉnh theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra.
- Định mức quy định tại điểm a, b mục 3.2; mục 3.2 được tính cho tỉnh trong xây dựng bảng giá đất. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì tính bằng 50% định mức xây dựng bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 4.1 quy định cho từng loại đất cần xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, loại đất nào cần điều chỉnh, sửa đổi bảng giá đất thì tính theo định mức của các loại đất đó. Trường hợp loại đất chưa được quy định tại mục 4.1 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.