vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền ký văn bản và hình thức văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh: — Quyết định 5675/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2007 Thay thế: 09/2007/QĐ-UBND · 25/01/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/08/2004 Hiệu lực 01/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2016-2021 · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa V (nhiệm kỳ 2011-2016); · 67/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 5675/2004/QĐ-UB V/v ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 5675/2004/QĐ-UB
01/09/2004Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 9656/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh · 9656/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5675/2004/QĐ-UB › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền ký văn bản và hình thức văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh:

1- Chủ tịch UBND Tỉnh ký các văn bản trình ra HĐND Tỉnh, các văn bản gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các văn bản qui phạm pháp luật của UBND tỉnh, các vấn đề về tổ chức bộ máy, nhân sự của các cơ quan thuộc UBND Tỉnh và các vấn đề thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp phụ trách.

2- Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền ký một số quyết định, chỉ thị để chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Ngành TW và các văn bản của HĐND, UBND tỉnh; Ký các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể nảy sinh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch và các văn bản gửi Bộ, ngành TW thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

3- Ngoài các văn bản nêu tại Khoản 2 Điều này, Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền thay mặt khi Chủ tịch vắng mặt) còn được Chủ tịch ủy quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1, Điều này.

4- Chủ tịch UBND Tỉnh có thể giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký thừa lệnh một số loại văn bản.

5– Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký thừa uỷ quyền một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao thừa uỷ quyền phải đựơc quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký.

6- Các ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thuộc về chính sách, chế độ, các chủ trương, công tác lớn phải được thể hiện thành văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh ký.

7- Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh phải được thể hiện bằng hình thức văn bản của Chủ tịch UBND Tỉnh (quyết định, Chỉ thị, Thông báo…của Chủ tịch UBND tỉnh), còn đối với vấn đề nào thuộc thẩm quyền của tập thể UBND Tỉnh phải được thể hiện bằng hình thức văn bản của UBND Tỉnh (Quyết định, Chỉ thị, Thông báo…của UBND Tỉnh).

Những vấn đề chứa đựng nội dung qui phạm pháp luật (được qui định tại Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số Điều của Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật), phải được thể hiện bằng hình thức văn bản Quyết định hoặc Chỉ thị của UBND Tỉnh.