vanban.org

Điều 13. Các loại chương trình công tác: — Quyết định 5675/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2007 Thay thế: 09/2007/QĐ-UBND · 25/01/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/08/2004 Hiệu lực 01/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2016-2021 · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa V (nhiệm kỳ 2011-2016); · 67/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 5675/2004/QĐ-UB V/v ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 5675/2004/QĐ-UB
01/09/2004Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 9656/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh · 9656/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5675/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các loại chương trình công tác:

UBND tỉnh có chương trình công tác năm, quí và tháng; Trên cơ sở chương trình công tác tháng của UBND Tỉnh, Chánh văn phòng giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh lập chương trình công tác tuần.

1- Chương trình công tác năm gồm 2 phần: Phần một thể hiện tổng quát các định hướng, các nhiệm vụ và các giải pháp lớn của UBND Tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; Phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND Tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án dự thảo văn bản và những vấn đề cần trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh trong năm.

2- Chương trình công tác quí bao gồm: Phần danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản và những vấn đề cần trình UBND, Chủ tịch UBND Tỉnh và nội dung các phiên họp UBND Tỉnh trong quí nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa về nội dung và thời gian của các vấn đề trình (trừ Chương trình quí I đã được xác định trong chương trình năm).

3 - Chương trình công tác tháng bao gồm: Phần danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản và các vấn đề trình UBND, Chủ tịch UBND Tỉnh và nội dung phiên họp UBND Tỉnh trong tháng, nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa về nội dung và thời gian của các vấn đề trình (trừ Chương trình tháng đầu quí đã được xác định trong chương trình quí).

4 - Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các phó Chủ tịch UBND Tỉnh bao gồm: Các hoạt động của Chủ tịch và các phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

* Trong chương trình công tác phải ghi rõ những việc do tập thể UBND Tỉnh thảo luận, quyết định; Những việc do Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định. Đối với những đề án hoặc dự thảo văn bản phải ghi rõ phạm vi cần giải quyết; Chỉ định cơ quan chủ trì chuẩn bị, cơ quan tham gia và thời hạn hoàn thành từng đề án hoặc văn bản dự thảo.

* Những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc những vấn đề UBND tỉnh thông qua trình HĐND tỉnh (như bổ sung vốn đầu tư, chi ngân sách…), UBND tỉnh không giải quyết đơn lẻ, đột xuất mà chỉ giải quyết trong chương trình công tác của UBND tỉnh được lập theo trình tự quy định (trừ trường hợp cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).