vanban.org

Điều 5. Đối với lưu trữ cơ quan — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 92/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025
Lạng Sơn Ban hành 12/10/2017 Hiệu lực 22/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 92/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn · 56/2017/QĐ-UBND
20/12/202592/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng sơn · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối với lưu trữ cơ quan

Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức và các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý vào lưu trữ cơ quan.

2. Phê duyệt danh mục hồ sơ, tài liệu giao, nộp vào lưu trữ cơ quan.

3. Tổ chức thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.

4. Giao, nộp tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc danh mục tài liệu nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh.

5. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định.

6. Thời gian hoàn thành việc thu thập tài liệu vào lưu trữ cơ quan chậm nhất trong quý I của năm sau liền kề năm kế hoạch.