vanban.org

Điều 17. Nguồn kinh phí cho các hoạt động lưu trữ — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 92/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025
Lạng Sơn Ban hành 12/10/2017 Hiệu lực 22/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 92/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn · 56/2017/QĐ-UBND
20/12/202592/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng sơn · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nguồn kinh phí cho các hoạt động lưu trữ

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí hàng năm để phục vụ các hoạt động lưu trữ theo quy định.

2. Trên cơ sở dự toán do Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp từ các cơ quan, tổ chức, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phân bổ dự toán kinh phí cho các hoạt động lưu trữ đối với lưu trữ lịch sử của tỉnh hàng năm.

b) Hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách tỉnh chỉnh lý tài liệu lưu trữ và các hoạt động lưu trữ khác (nếu có) theo quy định.